Tỏi tây

Miêu tả:

Thời gian sinh trưởng dài 6 - 8 tháng. Gieo bằng hạt, nhổ cây con trồng. Cũng có thể dùng nhánh (gọi là tỏi dẻ) để trồng.
1-Gieo hạt: 
gieo tháng 3, lượng hạt 2 g/m2. Khi cây mọc, che đậy, bảo vệ qua mùa hè rồi tháng 9 - 10 nhổ cây để thu hoạch tháng 11 - 12. Hoặc tỉa nhánh cây con, cấy tháng 3, thu tháng 6.
2- Đất trồng: 
Cần thoát nước, thoáng, tốt màu. Lên luống cao. Bón lót phân chuồng, phân bắc mục, 15 - 20 tấn/ha (5,4 - 7 tạ/sào). Trồng với khoảng cách 20 x 15 cm. Khi cây to bằng chiếc bút chì cắt bớt một ít rễ và ngọn lá và trồng sâu 5 - 7 cm. Tưới nước giữ ẩm.

3- Bón phân thúc: 
Giống như cách trồng tỏi ta, lưu ý: dùng nước pha loãng 30% phân Better NPK 16-12-8-11+TE để tưới 3 - 5 lần trong thời gian sinh trưởng. Thường xuyên xới xáo mặt đất, và nhổ cỏ dại, trừ bệnh phấn trắng, sâu khoang.
4- Giống: 
Tỏi lùn tốt nhất (đoạn từ cổ rễ đến phần lá dài 10 - 15 cm, đường kính thân 3 - 4 cm, lá rộng 4 - 5 cm). Sau khi gieo 10 - 15 ngày thì mọc. Phần thân có màu trắng, lá hình lưỡi mác.
5- Thu hoạch: 
Tỏi ăn tươi, nên sau khi trồng trên 100 ngày thì nhổ tỉa dần. Tỉa 3 - 4 lần cách nhau 3 - 5 ngày. Năng suất: nếu trồng thuần, có thể đạt 25 - 30 tấn/ha (9 - 10 tạ/sào). Trồng xen với các loại rau khác thì biến động 10 - 15 tấn/ha (3,6 - 5,5 tạ/sào).
6- Sâu bệnh: 
Sâu bệnh hại các loại tỏi giống như sâu bệnh hại hành.




Dưới đây là năm lợi ích mà tỏi tây mang lại cho sức khỏe của bạn nếu được tiêu thụ thường xuyên.

1. Bảo vệ mạch máu

Tỏi tây chứa chất kaempferol, có tác dụng bảo vệ lớp niêm mạc của các mạch máu và chống các gốc tự do gây hại. Bên cạnh đó, chất kaempferol còn tăng cường kích thích cơ thể sản xuất oxít nitric - một chất có tác dụng giúp gia tăng mức độ co giãn của các mạch máu, nhờ vậy, có thể giúp kéo giảm nguy cơ cao huyết áp.

2. Cung cấp axit folic

Tỏi tây có chứa một loại axit folic sinh học, gọi là 5-methyltetrahydrofolate, được chứng minh có khả năng giúp giảm nồng độ homocysteine trong máu. Các chuyên gia cho biết, khi cơ thể chứa mức cao homocysteine, có thể thúc đẩy tình trạng viêm và làm tăng nguy cơ bệnh tim mạch, như bệnh mạch vành và xơ vữa động mạch. Việc thường xuyên ăn tỏi tây có thể giúp giảm mức độ homocysteine, nhờ thế, sẽ giúp bảo vệ tim và các mạch máu.

3. Giàu chất chống oxy hóa

Tỏi tây là nguồn giàu polyphenol – một chất chống oxy hóa mạnh – có khả năng hỗ trợ cơ thể chống lại các gốc tự do, vốn là tác nhân gây ra nhiều chứng bệnh mãn tính và lão hóa. Bên cạnh đó, cứ mỗi 100g tỏi tây tươi có chứa khoảng 33 mg axit galic, có tác dụng tốt cho sức khỏe tim mạch cũng như chống ung thư.

4. Ngừa các bệnh viêm mãn tính

Mặc dù không hiệu quả như hành tây và tỏi, nhưng tỏi tây cũng có chứa các chất polyphenol và kaempferol, có đặc tính chống các chứng viêm mãn tính ở cấp độ thấp, vốn là tác nhân gây ra các bệnh như bệnh tiểu đường, béo phì và viêm khớp dạng thấp.

5. Giàu vitamin và khoáng chất

Tỏi tây là nguồn dồi dào vitamin C, B6 (pyridoxine), K, mangan và sắt. Vitamin C rất quan trọng trong việc chữa lành vết thương và tổng hợp collagen. Pyridoxine có chức năng giúp cơ thể sử dụng năng lượng hiệu quả. Vitamin K giúp tăng cường quá trình đông máu cũng như quá trình trao đổi chất của xương và các mô liên kết Trong khi sắt đóng vai trò chủ yếu trong sự hình thành của các hemoglobin, giúp ngừa nguy cơ thiếu máu.

Sản phẩm cùng loại